Honda BRIO 1.2RS

448.000.000

  • Động cơ xăng 1.2L iVTEC
  • Dòng xe HatchBack nhập khẩu trực tiếp từ Indonesia
  • Hệ thống lái trợ lực điện
  • Hộp số tự động vô cấp CVT
  • Đạt tiêu chuẩn 4 sao ASIAN ECAP
  • Hỗ trợ vay tối đa 90% giá trị xe với thời gian vay lên đến 8 năm
  • Lãi xuất hấp dẫn 0,8%/tháng

THÔNG TIN KHUYẾN MÃI

Honda Ôtô Bình Dương – Thuận An xin kính chào quý Khách!
Quý khách hàng đang quan tâm tìm hiểu dòng Honda BRIO 1.2RS nhập nguyên chiếc từ Indonesia.
Honda BRIO 1.2RS là một thế hệ xe mới trang bị động cơ 1.2 iVTEC kết hợp hộp số tự động vô cấp ứng dụng cộng nghệ Earth Dream, vận hành mạnh mè cùng thiết kế thể thao hoàn toàn mới, là mẫu xe HatchBack hạng A.Trang bị những tính năng an toàn chủ động và bị động đặt tiêu chuẩn 4 Sao do Asean NCap cấp cho cả người lại, hành khách và trẻ em. Kính mời quý khách tham khảo chương trình khuyến mãi trong tháng dành cho Honda BRIO 1.2RS
Khuyến mãi: Chương trình khuyến mãi mới tháng 05 & 06 – 2020 tại Honda Ôtô Bình Dương – Thuận An. Ưu đãi đặc biệt dành cho quý khách hàng mua xe tại Honda Ôtô Bình Dương – Thuận An sẽ nhận ngay những phần quà hấp dẫn và các chương trình khuyến  mãi đặc biệt nhất:
*** Tặng ngay gói phụ kiện trị giá 10 triệu đồng nhận xe ngay trong tháng 05 & 06/2020 ***
  • Thảm sàn chính hãng Honda
  • Trải cốp sau chính hãng Honda
  • Dán phim cách nhiệt  cao cấp chính hãng bảo hành 10 năm.
  • Tặng camera lùi chính hãng
  • Tặng kèm 04 món theo xe ( Áo trùm, khăn lau xe, lá thơm, bao tay lái )
  • Tặng dù Honda
  • Tặng gói bảo dưỡng miễn phí 02 năm
  • Tặng ngay hộp đen dành cho khách hàng mua xe chạy Grap
  • Hỗ trợ giảm ngay 1% giá trị xe dành cho khách hàng đặc biệt ( Vietcombank, Vietinbank, Grap, Seabank, VIB Bank )
Hãy liên hệ ngay Mr Thắng 0973.18.3979 – Phụ trách kinh doanh để biết thêm thông tin và nhận BÁO GIÁ TỐT NHẤT!

—————-oOo—————-

GIÁ XE HONDA BRIO 2019 MỚI NHẤT

ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT VỀ HONDA BRIO 1.2RS

I – NGOẠI THẤT:

     Thiết kế ngoại thất của Honda Brio phiên bản RS có thể nói là hấp dẫn và đẹp mắt nhất trong phân khúc. Cụm lưới tản nhiệt được làm khá lớn, phần cản dưới sử dụng dạng lưới tổ ong thể hiện chất thể thao rõ nét. Cụm đèn pha cũng được tạo hình đẹp mắt và mang đến chút gì đó hầm hố nhưng vẫn là dạng halogen truyền thống.

Hai cụm đèn sương cũng được tạo hình to lớn khá bắt mắt. Tuy nhiên, so với Wigo và Morning vốn nổi bật nhất trong phân khúc với đèn pha halogen với gương cầu (projector), thì Brio và i10 chỉ dừng ở Halogen có choá phản xạ.

 Phần thân của Honda Brios RS khá đẹp mắt và thể thao với những đường gân nổi kéo dài từ hốc bánh trước ra phía sau và có thêm bộ body kit. Cụm đuôi xe đầy ấn tượng với cánh gió tích hợp đèn phanh trên cao, cụm đèn hậu sắc sảo và cản sau với bộ khuếch tán gió đậm chất thể thao như trên Honda Jazz RS. Xe sử dụng bộ mâm 15 inch với thiết kế hai tông màu khá hiện đại, to hơn Wigo 1 inch.

     Honda Brio có kích thước (DxRxC) là 3.815×1.680×1.485 (mm) đi cùng trục cơ sở 2405mm. Honda Brio có chiều dài và rộng nhỉnh hơn Wigo và i10 nhưng lại thua đôi chút về chiều cao và trục cơ sở (khoảng 50mm)

     Đa phần các mẫu xe hạng A trong phân khúc đều có thiết kế dạng 5 cửa (hatchback), tuy nhiên Hyundai i10 còn có thêm biến thể sedan nhằm mang đến sự đa dạng cho khách hàng. Tương tự, Brio cũng có phiên bản sedan mang tên Amaze. Nếu như Honda tiếp tục mang Amaze về Việt Nam sau Brio thì khách hàng sẽ có thêm lựa chọn với thiết kế sedan thay vì chỉ riêng hatchback.

II – NỘT THẤT

    Bên trong khoang nội thất, Honda Brio lại “ghi điểm” hơn Toyota Wigo nhưng không thể trội hơn hai mẫu xe Hàn là i10 và Morning với thế mạnh về trang bị. Khu vực cabin của xe trẻ trung hơn với những chi tiết nhựa màu cam và giả carbon. Các khe thoát gió hay vật liệu nhựa ở táp lô cho cảm giác ổn hơn chứ không quá đơn điệu như Wigo.

    Vô-lăng của Brio và Wigo là dạng 3 chấu cũng được tích hợp các nút điều khiển nhưng chỉ có một bên hơi mất cân đối, không được hoàn thiện như i10 hay Morning. Một chi tiết đáng chú ý khác của Brio là cụm điều khiển điều hòa dạng nút bấm, còn Wigo vẫn sử dụng dạng núm xoay cổ điển.

    Dù thuộc hai phiên bản cao nhất nhưng cả Brio và Wigo vẫn chỉ có ghế nỉ trong khi i10 và Morning có ghế bọc da. Về không gian hàng ghế sau, Brio chỉ có trục cơ sở 2.405mm trong khi cả Wigo, i10 lên đến 2.455mm.Có thể thấy không gian để chân của Brio sẽ có phần hạn chế hơn Wigo và i10.

III – TIỆN NGHI

    Trang bị tiện nghi của Brio nhỉnh hơn Wigo đôi chút với hệ thống điều hoà tự động. Tuy nhiên, không gian nội thất của Brio khó lòng theo kịp các đối thủ như i10 hay Morning về trang bị tiện nghi. Cả Brio và Wigo đều không có hệ thống khởi động nút bấm.

    Tuy nhiên màn hình giải trí của Toyota Wigo lại nhỉnh hơn với kích thước 7 inch, còn Brio chỉ có 6,1 inch và có mặt kết nối AUX/USB/Bluetooth/HDMI cùng dàn âm thanh 4 loa. Hyundai i10 có phần vượt trội nhất khi có thêm hệ thống dẫn đường tích hợp sẵn và hệ thống khởi động bằng nút bấm trên các bản cao cấp.

IV – VẬN HÀNH & AN TOÀN

   Chiếc Honda Brio mới về Việt Nam lần này không được Honda công bố thông số kỹ thuật. Nhưng nếu xem xét chiếc Brio đang bán tại thị trường Indonesia với 5 phiên thì tất cả đều sử dụng động cơ 4 xi-lanh 1,2 lít, công suất 90 mã lực, mô-men xoắn cực đại 110 Nm. Hộp số CVT hoặc số sàn 5 cấp. Tuy nhiên, có lẽ Honda Việt Nam sẽ không mang về phiên bản số sàn do hướng đến sự tiện dụng cho người lái. Điều tương tự mà Honda đã làm với mẫu sedan hạng B là City dù xe được lắp ráp trong nước.

   Trang bị an toàn của Honda Brio cũng chỉ ở mức cơ bản với hệ thống phanh ABS và phân bố lực phanh điện tử EBD. Trong phân khúc, Hyundai i10 là chiếc xe có trang bị an toàn tốt nhất khi có thêm hệ thống cân bằng điện tử ESP.

NGOẠI THẤT

 

Honda BRIO 1.2RS thế hệ 2 mới vẫn mang những đường nét của Honda. Đặc biêt, dòng xe mang nét hiện đại, hướng đến sự tối giản trong thiết kế và theo phong cách thế thao mạnh mẽ,phóng khoáng. Ở phần đầu xe Honda BRIO 1.2RS bức phá với những đường nét góc cạnh mạnh mẽ, hầm hố theo ngôn ngữ thiết kế hiện tại của Honda.

Hãy liên hệ ngay: 0973.18.3979 gặp Mr Thắng để được tư vấn, và tìm hiểu về ngoại thất của Honda BRIO 1.2RS bằng trải nghiệm thực tế và lái thử cảm nhận tại Honda Ôtô Bình Dương – Thuận An

NỘI THẤT

 

Về nội thất, việc gia tăng chiều dài trục cơ sở thêm 60mm giúp không gian dành cho hành khách phía sau rộng rãi hơn, tăng thêm 42mm cho không gian để chân và 60mm cho khoảng cách từ đầu gối đến ghế trước. Cửa khoang hành lý được hạ thấp xuống 60mm giúp tăng thêm 90mm chiều rộng và nâng dung tích tổng thể lên 258 lít.

Hãy liên hệ ngay: 0973.18.3979 gặp Mr Thắng để được tư vấn, và tìm hiểu về nội thất của Honda BRIO 1.2RS bằng trải nghiệm thực tế và lái thử cảm nhận tại Honda Ôtô Bình Dương – Thuận An

THÔNG SỐ KỸ THUẬT

 Honda BRIO 1.2G  Honda BRIO 1.2RS
KÍCH THƯỚC / TRỌNG LƯỢNG
Kích thước tổng thể (DxRxC) (mm) 3.801 x 1.682 x 1.487 3.817 x 1.682 x 1.487
Số chỗ ngồi 05 chỗ
Chiều dài cơ sở (mm) 2.405
Chiều rộng cơ sở (trước/sau)(mm) 1.481/1.465 1.475/1.459
Cỡ lốp 175/65R14 185/55R15
La-zăng Hợp kim/14 inch Hợp kim/15 inch
Khoảng sáng gầm xe (mm) 154
Bán kính quay vòng tối thiểu (m) 4,6
Trọng lượng không tải (Kg) 972 991
Trọng lượng toàn tải (Kg) 1.347 1.366
ĐỘNG CƠ
Kiểu động cơ 1.2L SOHC i-VTEC, 4 xi lanh thẳng hàng, 16 van
Dung tích xi lanh (cm³) 1.199
Công suất cực đại (Hp/rpm) 89Hp/6.000
Mô-ment xoắn cực đại (Nm/rpm) 110/4.800
Hệ thống nhiên liệu Phun xăng điện tử
Dung tích thùng nhiên liệu (L) 35
MỨC TIÊU THỤ NHIÊN LIỆU
ĐƯỢC THỬ NGHIỆM VÀ CÔNG BỐ BỞI HONDA MOTOR THEO TIÊU CHUẨN UN ECE R 101 (00). ĐƯỢC KIỂM TRA VÀ PHÊ DUYỆT BỞI PHÒNG CHẤT LƯỢNG XE CƠ GIỚI (VAQ), CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM.

MỨC TIÊU THỤ NHIÊN LIỆU THỰC TẾ CÓ THỂ THAY ĐỔI DO ĐIỀU KIỆN SỬ DỤNG, KỸ NĂNG LÁI XE VÀ TÌNH TRẠNG BẢO DƯỠNG KỸ THUẬT CỦA XE.

Mức tiêu thụ nhiên liệu chu trình tổ hợp (lít/100km) 5,4 5,9
Mức tiêu thuj nhiên liệu chu trình đô thị cơ bản (lít/100km) 6,6 7
Mức tiêu thụ nhiên liệu chu trình đô thị phụ (lít/100km) 4,7 5,2
HỆ THỐNG TREO
Hệ thống treo trước Kiểu MacPherson
Hệ thống treo sau Giằng xoắn
HỆ THỐNG PHANH
Phanh trước Đĩa thông gió Đĩa thông gió
Phanh sau Tang trống Tang trống
HỆ THỐNG HỖ TRỢ VẬN HÀNH
Trợ lực lái điện (EPS)
Chế độ báo tiết kiệm nhiên liệu (ECO)
NGOẠI THẤT
CỤM ĐÈN TRƯỚC
Đèn chiếu xa Halogen
Đèn chiếu gần Halogen
Đèn sương mù
Đèn định vị LED
Đèn hậu Halogen tách biệt đèn phanh
Đèn phanh treo cao LED LED, tích hợp trên cánh gió
Gương chiếu hậu Chỉnh điện Chỉnh điện/Gập điện/Tích hợp đèn báo rẽ
Mặt ca lăng Mạ Chrome Sơn đen thể thao/Gắn logo RS
Cửa kính điện tự động lên xuống 1 chạm chống kẹt Ghế lái
Cánh lướt gió đuôi xe Không
NỘI THẤT
KHÔNG GIAN
Bảng đồng hồ trung tâm Analog
Chất liệu ghế Nỉ (Màu đen) Nỉ (Màu đen), trang trí chỉ cam thể thao
Hàng ghế 2 Gập phẳng hoàn toàn
 Bệ trung tâm tích hợp khay đựng cốc, ngăn chứa đồ  Có
 Hộc đồ khu vực khoang lái
 Ngăn đựng tài liệu cho hàng ghế sau  Ghế phụ Ghế phụ và ghế lái 
TAY LÁI 
Kiểu loại 3 chấu, Urethane
Điều chỉnh 02 hướng
Tích hợp nút điều chỉnh hệ thống âm thanh
TRANG BỊ TIỆN NGHI
TIỆN NGHI CAO CẤP
Nút bấm mở cốp tiện ích ( không cần chìa khóa )
KẾT NỐI VÀ GIẢI TRÍ
Màn hình Tiêu chuẩn  Cảm ứng 6,2 inch 
Apple car play Không 
Kết nối với siri
 Kết nối Bluetooth
 Kết nối USB/AUX Có 
 Đài AM/FM  
 Hệ thống loa 4 loa  6 loa 
 Nguồn sạc Có 
 TIỆN ÍCH KHÁC
 Hệ thống điều hòa  Có 
Gương trang điểm cho hàng ghế trước
AN TOÀN
CHỦ ĐỘNG
 Hệ thống chống bó cứng phanh (ABS)  Có 
 Hệ thống phân phối lực phanh điện tử (EBD)  Có 
 Hỗ trợ phanh khẩn cấp (BA) Có   
 Chức năng khóa cửa tự động theo tốc độ Có 
 BỊ ĐỘNG
 Túi khí cho người lái và ngồi kế bên  
Nhắc nhở cài dây an toàn Ghế lái
Khung xe hấp thụ lực và tương thích va chạm ACE
AN NINH
Chìa khóa dược mã hóa chống trộm
Hệ thống báo động

DỰ TÍNH CHI PHÍ

Diễn giải chi phí đăng ký Số tiền (VNĐ)
Lệ phí trước bạ: 44.800.000
Phí đăng ký biển số: 1.000.000
Phí đăng kiểm lưu hành: 340.000
Phí cầu đường bộ: 1.560.000
Tổng chi phí (Tiền mặt) 492.700.000
0973.18.3979